

Viện Môi trường và Sinh thái (EEI) trân trọng giới thiệu nghiên cứu khoa học mới nhất vừa được hoàn thành bởi Nhóm Nghiên cứu Viện Sinh thái và Môi trường:
“Lộ trình làm mát bền vững hướng tới công trình trung hòa carbon (Net-Zero) tại Việt Nam: Đánh giá thực nghiệm và mô phỏng năng lượng đa kịch bản”
Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện tại 15 công trình thương mại điển hình (khách sạn, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại) thuộc ba vùng khí hậu Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp kết hợp đo đạc thực địa và mô phỏng động lực học qua OpenStudio/EnergyPlus, nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn quan trọng trong hệ thống làm mát hiện nay và đề xuất các giải pháp cải tạo khả thi.
Một số kết quả nổi bật:
- Nhu cầu làm mát chiếm tỷ trọng lớn trong tiêu thụ điện công trình thương mại: 34% tại Hà Nội, 41% tại Đà Nẵng và 44% tại TP. Hồ Chí Minh (theo số liệu IFC và Bộ Xây dựng được trích dẫn trong nghiên cứu).
- Nhiều công trình ghi nhận nhiệt độ bề mặt kính trong nhà lên tới 34–45°C và nồng độ CO₂ vượt ngưỡng an toàn (1.000 ppm), thậm chí đạt 1.500–1.800 ppm.
- Gói giải pháp kết hợp (Cải tạo vỏ bao che + Nâng cấp HVAC + Điện mặt trời mái nhà) có thể giảm tới 42% tổng năng lượng tiêu thụ.
-Điện mặt trời mái nhà đạt thời gian hoàn vốn nhanh (8–9 năm), trong khi cải tạo sâu vỏ bao che có thời gian hoàn vốn kéo dài (>50 năm).
Nghiên cứu đề xuất lộ trình 3 giai đoạn cụ thể nhằm hỗ trợ Việt Nam thực hiện mục tiêu Net-Zero 2050 trong lĩnh vực công trình thương mại.
Chiến dịch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hoàn thiện các chính sách đầu tư thúc đẩy hành vi “xanh hóa” của cộng đồng và xã hội với sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội dân sự, người dân. Từ đó, tạo ra chuyển biến về sản xuất xanh, lối sống xanh và tiêu dùng bền vững cho các nhóm đối tượng mục tiêu
Theo số liệu Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI) công bố năm 2016, cả nước có khoảng 14.800 cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sản phẩm cơ khí đều là các doanh nghiệp quy mô vừa, nhỏ hoặc rất nhỏ (chưa đến 100 doanh nghiệp trong tổng số gần 15 ngàn cơ sở sản xuất có quy mô vốn lớn hơn 500 tỷ đồng).
Mục đích: Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật về KSON cho các doanh nghiệp đang chuẩn bị đầu tư hoặc đã đầu tư vào các KCN tại vùng lưu vực sông Nhuệ-Đáy và sông Đồng Nai, góp phần đạt được mục tiêu phát triển của Dự án là “cải thiện việc tuân thủ pháp luật về môi trường và các quy định xử lý nước thải công nghiệp trong bốn tỉnh có ngành công nghiệp phát triển nhất Việt Nam”.
Mục đích: Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật về KSON cho các doanh nghiệp đang chuẩn bị đầu tư hoặc đã đầu tư vào các KCN tại vùng lưu vực sông Nhuệ-Đáy và sông Đồng Nai, góp phần đạt được mục tiêu phát triển của Dự án là “cải thiện việc tuân thủ pháp luật về môi trường và các quy định xử lý nước thải công nghiệp trong bốn tỉnh có ngành công nghiệp phát triển nhất Việt Nam”.
Mục đích: Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật về KSON cho các doanh nghiệp đang chuẩn bị đầu tư hoặc đã đầu tư vào các KCN tại vùng lưu vực sông Nhuệ-Đáy và sông Đồng Nai, góp phần đạt được mục tiêu phát triển của Dự án là cải thiện việc tuân thủ pháp luật về môi trường và các quy định xử lý nước thải công nghiệp trong bốn tỉnh có ngành công nghiệp phát triển nhất Việt Nam.
Tổng quan chung về công nghiệp dệt may ở Việt Nam
Với định hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước từ một quốc gia nông nghiệp đông dân, trong những năm qua, Việt Nam xác định dệt may là lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn, đột phá trong giai đoạn đầu tiên của quá trình công nghiệp hoá.
Mục đích: Sổ tay nhằm cung cấp những nội dung cơ bản nhất và cách thức lập Kế hoạch quản lý và kiểm soát ô nhiễm (KSON) tại các Khu công nghiệp cho cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở, trước hết là cán bộ môi trường thuộc các Công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao
Quyết định phê duyệt Kế hoạch Truyền thông về Quản lý chất thải y tế Giai đoạn 2017-2021
Hướng dẫn PLCTYT cho Bệnh nhân và người nhà
Phim Hướng dẫn PLCTYT cho Nhân viên y tế
Yêu cầu khu lưu giữ chất thải y tế
Hướng dẫn phân loại chất thải phóng xạ
Hướng dẫn phân loại chất thải nguy hại không lây nhiễm
Tất cả chất thải phát sinh từ khu vực cách ly đều là chất thải lây nhiễm
Hướng dẫn phân loại chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
Sơ đồ quản lý chất thải y tế
Hướng dẫn phân loại chất thải y tế
Hướng dẫn phân loại chất thải tại khoa phẫu thuật, phòng tiểu phẫu
80-90% chất thải Y tế là không độc hại
Trang 1 / 2